Hỗ trợ trực tuyến

Tuyển sinh Trung cấp Chuyên nghiệp


Các Chương trình đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp đào tạo các kỹ thuật viên trung cấp chính qui trong thời gian 2 năm. Dưới đây là mô tả mục tiêu đào tạo của từng ngành.
I. Ngành  Điện Công nghiệp và Dân dụng:
 A. Hiểu biết:
1. Nắm vững các kiến thức về kỹ thuật điện như các hiện tượng vật lý về điện từ, cảm ứng điện từ, nhiệt điện, quang điện, điện hoá.
2. Nắm vứng các định luật của mạch điện một chiều, mạch điện xoay chiều.
3. Biết một số định luật cơ bản về cơ học, các khái niệm ngẫu lực, chuyển động quay, chuyển động thẳng, kiến thức cơ bản về sức bền vật liệu.
4. Biết các cấu tạo và đặc tính của các vật liệu thường dùng trong ngành điện như : Kim loại đồng, nhôm, các kim loại khác : chì, thiếc lưỡng kim. Các vật liệu bán dẫn và cách điện như : Cao su , nhựa, êbônít, than.
5. Biết cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các máy điện như : Máy biến áp, máy phát điện xoay chiều, máy phát điện một chiều, động cơ điện xoay chiều, động cơ điện một chiều, máy điện đồng bộ.
6. Biết cấu tạo và các đặc điểm của các thiết bị điện như : Ap-tô-mát, rơle điện từ, rơle nhiệt, rơle thời gian, công tắc tơ.
7. Biết các nguyên tắc về cung cấp điện trong dân dụng, trong công nghiệp . Tính toán theo yêu cầu của cung cấp điện.
8. Nắm vững các loại sơ đồ về mạch điện chiếu sáng áp dụng trong dân dụng, và các sơ đồ cung cấp điện trong phân xưởng sản xuất.
9. Nắm vững các sơ đồ cơ bản của các loại mạch điện điề khiển áp dụng trang bị điện cho các máy công cụ, máy móc xây dựng.
10. Biết các nguyên tắc cơ bản về mạch điện điều khiển tự động, và biết lập trình vè PLC.
11. Biết thiết lập các loại sơ đồ dây quấn của các loại máy điện quay như : Sơ đồ dây quấn động cơ điện 1 pha, sơ đồ dây quấn động cơ điện 3 pha, sơ đồ dây quấn rôto máy điện một chiều.
12. Biết tính toán chế tạo các loại máy biến áp 1 pha, máy biến áp 3 pha loại thông thường và tự ngẫu có công suát đến 2000 VA.
13. Biết áp dụng các kiến thức cơ bản của điện tử vào công nghiệp như trong mạch chỉnh lưu, máy biến đổi điện xoay chiều ra điện một chiều và ngược lại.
14. Nắm vững các nguyên tắc về an toàn điện như: Bảo vệ an toàn điện, cấp cứu tại nạn điện.
15. Biết cấu tạo và nguyên tăc hoạt động của các loại máy đo điện thông thường áp dụng trong dân dụng và trong công nghiệp. Và một số máy đo ứng dụng mạch điện tử , kỹ thuật số.
  B. Làm được:
1. Thiết lập được các loại mạch điện chiếu sáng thường áp dụng trong dân dụng và lắp đặt được hệ thống điện chiếu sáng trong nhà như : Hệ thống điện đi dây trong ống cho một nhà có nhiều phòng , hệ thống điện chiếu sáng hội trường.
2. Thực hiện (Chế tạo) máy biến áp thông thường , máy biến áp tự ngẫu có điều chỉnh thay đổi điện áp công suất đến 2000 VA , máy biến đổi điện xoay chiều ra điện một chiều theo yêu cầu .
3. Lắp đặt vận hành  các động cơ điện 1 pha hay 3 pha loại không đồng bộ công suất đến 10 Mã lực ( 7,360 KW).
4. Hoà đồng bộ các máy phat điện xoay chiều 3 pha với nhau, máy phát xoay chiêu  3 pha với lưới điện 3 pha.
5. Quấn sữa chửa động cơ điện 1 pha dùng trong dân dụng như: Động cơ bơm nước, động cơ máy mài máy đánh bóng, các loại quạt điện.
6. Quấn sữa chửa động cơ điện 3 pha dùng trong công nghiệp với các kiểu quấn đồng tâm, đồng khuôn 1 lớp hay 2 lớp, động cơ 2 tốc độ công suất đến 5 Mã lực ( 3,68 KW).
7. Tìm hư hỏng và xử lý các mạch điện điều khiển cơ bản áp dụng trong các máy công cụ như: Máy tiện , máy khoan, máy mài
8. Thiết lập và lắp đặt mạch điện điều khiển áp dụng trong máy công cụ thông thường, điều khiển đóng mở cổng cơ quan, điều khiển bơm nước tự động.
9. Lập trình và vận hành mạch điện điều khiển tự động.
II. Ngành Công nghệ Điện tử-Viễn thông:
A. Hiểu biết:
1. Trang bị cho HS kiến thức cơ sở của ngành điện tử nhằm mục đích vận dụng được kiến thức văn hóa và làm cơ sở để học tiếp tục các môn chuyên ngành.
2. Sau khi học xong các môn cơ sở HS phải nắm được lượng kiến thức của những học phần sau: Cơ sở kỹ thuật điện, Linh kiện điện tử và ứng dụng, Điện tử cơ bản, Kỹ thuật mạch điện tử, Kỹ thuật xung số..
3. Nhằm trang bị cho HS những học phần về chuyên ngành Kỹ thuật điện tử viễn thông.
4. Dựa trên kiến thức văn hóa, kiến thức cơ sở sau khi học xong các môn chuyên ngành học sinh phải nắm được lượng kiến thức chuyên môn như sau: Điện tử ứng dụng trong dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật truyền hình, Kỹ thuật Vi xử lý, Hệ thống thông tin quang, Hệ thống viễn thông, Mạng và dịch vụ viễn thông....
B. Kỹ năng nghề: 
1. Trang bị cho HS kỹ năng thực hành nghề nghiệp gồm các phần thực tập như sau: Điện cơ bản, Điện tử cơ bản, Kỹ thuật mạch điện tử, Kỹ thuật Vi xử lý, Sửa chữa TV-Radio-Amply, Hệ thống viễn thông, Điện tử công nghiệp...
2. Lắp đặt, sửa chữa điện nhà ở khu vực nông thôn.
3. Sửa chữa được thiết bị điện tử dân dụng: TV, Radio, Amply, VDC, CD...
4. Lắp đặt được mạch điện tử số ứng dụng trong dân dụng và công nghiệp.
5. Sử dụng được những thiết bị có ứng dụng Vi điều khiển trong công nghiệp.
6. Có khả năng làm việc được tại các cơ sở dịch vụ viễn thông, các nhà máy xí nghiệp điện-điện tử.
III. Ngành Công nghệ Thông tin:
A. Kiến thức: 
1. Cung cấp cho học sinh những kiến thức nền tảng của khoa học máy tính và kỹ thuật lập trình, làm cơ sở cho việc học tập nâng cao
2. Trang bị những kiến thức nền cho việc tiếp thu những công nghệ mới của ngành CNTT
B. Kỹ năng:
1. Rèn luyện kỹ năng lập trình cơ bản của các phong cách lập trình cấu trúc, lập trình trực quan, lập trình hướng đối tượng
2. Kỹ năng khai thác và quản trị hệ cơ sở dữ liệu quan hệ và phát triển các ứng dụng cơ sở dữ liệu
3. Kỹ năng lắp ráp, cài đặt, bảo trì và quản trị mạng cục bộ theo mô hình client-server 
4. Kỹ năng phát triển các ứng dụng Web đơn giản dựa trên các công nghệ Web động
5. Hướng công tác: 
+ Học sinh tốt nghiệp trung cấp ngành CNTT có thể làm việc cho các dự án, công ty phát triển phần mềm với tư cách KTV hoặc lập trình viên dưới sự hướng dẫn của 1 Kỹ sư nhóm trưởng.
+ Kỹ thuật viên quản trị mạng và phát triển ứng dụng CNTT cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Kinh doanh các thiết bị và công nghệ liên quan CNTT.